Tám
Chánh Đạo
Muốn chúng sanh đoạn diệt phiền năo để đạt
đến cảnh giới Niết Bàn, đức Phật thuyết minh
Tám Chánh Đạo. Tám chánh đạo là một phương
pháp giản dị hợp với lối sống tâm lư
hành-động hàng ngày của chúng sanh.
i. Định nghĩa:
Tám Chánh Đạo là con đường chân chánh có tám
ngành, giúp chúng sanh tiến đến đời sống
hoàn toàn.
II. Hành tướng:
1.
Chánh kiến
(Samma Ditthi): Nhận thức sáng suốt và hợp
lư.
a.
Kiến thức chân chánh:
1)
Nhận thức mọi vật là kết hợp của nhiều nhân
duyên, không trường tồn và sẽ biến diệt.
2)
Nhận rơ quả báo của mọi hành vi và ư niệm.
3)
Nhận rơ giá trị sự sống của ḿnh, người và
muôn vật.
4)
Nhận rơ mọi chúng sanh có cùng bản thể thanh
tịnh.
5)
Nhận rơ nghiệp báo thiện ác để thực hành
hoặc tránh xa.
6)
Nhận thức đạo lư chân chánh để làm đích
hướng tiến.
b.
Kiến thức sai lầm:
1)
Cho sự hiện hữu của vạn vật là tự nhiên.
2)
Chấp nhận Thượng đế và phủ nhận nhân quả
nghiệp báo.
3)
Chủ trương định mệnh, phủ nhận kết quả của
hành nghiệp.
4)
Quan niệm giai tầng và đẳng cấp để ngăn cách
giữa người với người hoặc người với vật.
5)
Chấp theo thần thoại, mê tín dị đoan.
2.
Chánh tư duy
(Samma Sankappa): Có nghĩa là suy nghĩ chân
chánh. Đó là suy nghĩ có lợi cho ḿnh và cả
cho người.
a.
Suy nghĩ chân chánh:
1)
Suy nghĩ giới, định, huệ để tu tập giải
thoát.
2)
Suy nghĩ nguyên nhân đau khổ của chúng sanh
để giải thích và khuyến tu.
3)
Suy nghĩ những hành vi lỗi lầm và tâm niệm
xấu xa để sám hối, cải đổi.
b.
Suy nghĩ không chân chánh:
1)
Suy nghĩ tà thuật để mê-hoặc mọi người.
2)
Suy nghĩ những phương cách sâu độc để hại
người, hại vật.
3)
Suy nghĩ mưu cơ trả thù oán.
4)
Suy nghĩ tài sắc, danh vọng.
3.
Chánh ngữ
(Samma Vaca): Lời nói ngay thật chân chánh.
Đó là những lời nói lợi ích chánh đáng.
a.
Lời nói chân chánh:
1)
Nói thành thật và sáng suốt.
2)
Nói ngay thẳng không thiên vị.
3)
Nói ḥa nhă, rơ ràng và giản dị.
4)
Nói lợi ích, dung ḥa, khuyến tấn và duy
nhất.
b.
Lời nói không chân chánh:
1)
Lời nói dối trá, không đúng sự thật.
2)
Nói không ngay thẳng, thiên vị, dua nịnh,
xuyên tạc, ngụy biện.
3)
Nói sâu độc, đay nghiến, nguyền rủa, mắng
nhiếc, vu họa và thô tục.
4)
Nói chia rẽ, di hại cho mọi người, mọi vật.
4.
Chánh nghiệp
(Samma Kammanta): Hành động chân chánh.
Nghĩa là hành vi động tác cần phải sáng suốt
chân chánh, có lợi ích.
a.
Hành động chân chánh:
1)
Hành động theo lẽ phải, biết tôn trọng quyền
sống và hạnh phúc chung của người và vật.
2)
Tôn trọng nghề nghiệp và tài sản mọi người.
3)
Giữ hạnh thanh tịnh, không đàng điếm trác
táng.
4)
Biết phục vụ chức nghiệp tận tâm với việc
làm.
5)
Biết hy sinh chính đáng để giải thoát nỗi
khổ cho ḿnh và người.
b.
Hành động không chân chánh:
1)
Sát hại tàn bạo.
2)
Trộm cắp xâm đoạt.
3)
Sống xa hoa trác táng.
4)
Sáng chế khí cụ mănh lợi để sát hại.
5)
Chế hóa vật giả để dối hoặc mọi người.
6)
Lợi dụng văn nghệ để kích thích sự đàng điếm
ăn chơi trác táng.
5.
Chánh mạng
(Samma Ajiva): Sinh sống chân chánh là nghề
nghiệp để sanh sống chánh đáng, lương thiện
không bạo tàn, hèn mạt.
a.
Mạng sống chân chánh:
1)
Tận lực làm việc để sanh sống nhưng không
tổn hại đến người và vật.
2)
Đem tài năng chân chánh để sinh sống chứ
không giả dối, lừa gạt.
3)
Sống thanh cao, không ḷn cúi vô lư.
4)
Sống đúng chánh giáo, không nên dị đoan.
b.
Mạng sống không chân chánh:
1)
Làm thương hại chúng sanh.
2)
Xem sao, tính vận, bói xăm, gị quẻ để sống.
3)
Ch́u chuộng quyền quư, mối lái giao dịch và
miệng lưỡi để sanh sống.
6.
Chánh tinh tấn
(Samma Vayama): Siêng năng chân chánh là
siêng năng làm việc có lợi cho ḿnh, cho
người.
a.
Siêng năng chân chánh:
1)
Thấy ḿnh có tội ác, lỗi lầm siêng năng sám
hối trừ bỏ.
2)
Tội ác và lỗi lầm chưa sanh siêng tu các
pháp lành để giữ ǵn ngăn đón.
3)
Thấy ḿnh chưa có phước nghiệp, siêng năng
và cố gắng đào tạo phước nghiệp.
4)
Đă có phước nghiệp, siêng năng duy tŕ và
tiến triển thêm lên.
b.
Siêng năng không chân chánh:
1)
Siêng năng sát hại.
2)
Siêng năng gian xảo, trộm cắp.
3)
Siêng năng đàng điếm.
4)
Siêng năng dối trá, xuyên tạc, dua nịnh.
5)
Siêng năng rượu chè, xa hoa ...
7.
Chánh niệm
(Samma Sati): Là nhớ nghĩ chân chánh. Nhớ
nghĩ quá khứ và quan sát cảnh hiện tại và
sắp đặt tưởng tượng cảnh tương lai.
a.
Nhớ nghĩ quá khứ:
1)
Nhớ ơn cha mẹ thầy bạn để báo đáp.
2)
Nhớ ân nước nhà để phụng sự bảo vệ.
3)
Nhớ ơn chúng sanh giúp đỡ để đền trả.
4)
Nhớ ân Phật Pháp Tăng để tu hành.
5)
Nhớ lỗi lầm xưa để sám hối cải đổi.
b.
Nhớ nghĩ không chân chánh:
1)
Nhớ khuyết điểm của người để chế diễu, phê
b́nh.
2)
Nhớ lại oán hận cũ để phục thù.
3)
Nhớ lại dục căn xưa để lung lạc ư chí.
4)
Nhớ lại hành động xảo trá và tàn bạo để hănh
diện tự đắc.
c.
Quán niệm chân chánh:
1)
Quán niệm từ-bi:
Quán niệm cảnh đói khổ, tật, bệnh, và
tối-tăm của chúng sanh trong hiện tại và vô
số tai nạn xảy ra trong tương lai, sanh tâm
thương xót, giúp đỡ, và t́m phương cách đề
pḥng che chở.
2)
Quán niệm trí huệ:
Quán niệm nguyên nhân sanh hóa của vũ trụ
vạn vật, hữu t́nh, vô t́nh, oán, thân, tốt
xấu... để tự tu và khuyến giáo được rơ ràng,
thuận lợi, giải thoát.
d.
Quán niệm không chân chánh:
1)
Nhớ nghĩ sắc vọng.
2)
Nhớ nghĩ phương tiện sát hại.
3)
Nhớ nghĩ độc kế thâm mưu.
4)
Nhớ nghĩ văn tự xảo trá.
5)
Nhớ nghĩ cao lương mỹ vị.
8.
Chánh định
(Samma Samadhi): Tu tập thiền định chân
chánh, không nên tu tập các môn thiền định
không chân chánh.
a.
Thiền định chân chánh:
1)
Bất tịnh quán:
Quán các pháp không thanh tịnh để trừ tham
dục ai ái.
2)
Từ bi quán:
Quán tất cả chúng sanh đều đồng một chân tâm,
b́nh đẳng không khác để tăng trưởng kính tâm
và thương xót cứu độ, đoạn trừ tâm hận thù.
3)
Nhân duyên quán:
Quán tất cả các pháp: hữu h́nh như sự vật,
vô h́nh như tâm niệm, lớn như núi, nhỏ như
vi trùng; nếu có một pháp riêng cũng đều là
giả hợp duyên sanh, không chân thật. Quán
như vậy để đoạn trừ ngu si thiên chấp.
4)
Giới phân biệt quán:
Phân biệt và quán sát sự giả lập của 18 giới
(6 căn, 6 trần, 6 thức) để thấy không thật
có ngă pháp, mục đích trừ ngă chấp và pháp
chấp.
5)
Sổ tức quán:
Quán hơi thở ra vào để đối trị tâm tán động
ly loạn.
b.
Thiền định không chân chánh:
1)
Tu diệt tận định (diệt hết biến hạnh của 7
thức) cầu chứng quả Niết bàn giả danh.
2)
Tu vô tướng định (diệt hiện hành 6 thức
trước) cầu an vui các cơi trời, ngoại đạo.
3)
Tu thiền định để luyện đơn, vận khí ... cầu
thần thông, trường sanh phép lạ, tu tiên,
ngoại đạo...
iii. Phân loại:
1.
Tín
(Saddha): Chánh kiến và chánh tư duy.
2.
Giới
(Sila): Chánh ngữ, chánh nghiệp và chánh
mạng.
3.
Định
(Samadhi): Chánh tinh tấn, chánh niệm và
chánh định.
IV. Công năng:
1.
Cải thiện tự thân:
Tất cả hành vi bất chánh, ngôn ngữ đảo điên
và ư-niệm mê-mờ đều do con người đi ngược
tám chánh đạo. Trái lại, nếu con người tu
theo tám chánh đạo sẽ hoán cải được tất cả
và tạo cho tự thân một đời sống chân chánh,
lợi ích và thiện mỹ.
2.
Cải tạo hoàn cảnh:
Hiện cảnh là h́nh thành của tâm niệm, là kết
quả của hành vi. Nếu hành động theo tám
chánh đạo, hiện cảnh thế gian sẽ an lành và
tịnh lạc.
3.
Làm căn bản cho chánh giác:
Tám chánh đạo là căn bản đầu tiên cho sự
giác ngộ chân chánh của chư Phật. Phật tử
muốn hướng tiến đến cực quả tốt đẹp phải
theo tám chánh đạo.
V. Lợi ích:
Thực hành tám chánh đạo sẽ có những lợi ích:
1.
Kiến thức chân chánh không bị mê hoặc điên
đảo.
2.
Suy nghĩ chân chánh không bị mê lầm đen tối.
3.
Lời nói chân chánh sẽ lợi ḿnh lợi người.
4.
Hành động chân chánh sẽ không tổn người, hại
vật.
5.
Đời sống chân chánh sẽ được mọi người kính
nể.
6.
Siêng năng chân chánh sẽ được kết quả khả
quan.
7.
Nhớ nghĩ chân chánh hoàn toàn nhận cảnh thâu
hoạch nhiều kết quả tốt.
8.
Thiền định chân chánh th́ trí huệ dũng phát
và Phật quả dễ thành tựu.
VI. Kết luận:
Tám chánh đạo tŕnh bày các nguyên tắc chánh
đáng để áp dụng trong mọi trường hợp của sự
sống, để cải thiện mọi xấu xa và tội lỗi của
chúng sanh. Tám chánh đạo là nền tảng chánh
giác, là căn bản giải thoát.
Người Phật tử cần phải học và thực hành tám
chánh đạo để cải thiện đời sống bản thân,
hoàn cảnh xă hội và để được giác ngộ như chư
Phật.